TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT LẦN ĐẦU.

Việc cấp sổ đỏ hay giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân là một trong những quyền lợi pháp lý quan trọng mà mỗi người dân có quyền được hưởng. Tuy nhiên, nhiều người không hiểu rõ hoặc không biết đến thủ tục đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu dẫn đến nhiều vướng mắc, bất cập.

Vậy, trình tự thủ tục thực hiện việc cấp sổ đỏ thực hiện như thế nào? Hãy cùng Batdongsanantoan.vn tìm hiểu:

Căn cứ pháp lý

Điều 100, 101 Luật đất đai 2013

Điều 20 Nghị định 43/2014/NĐ-CP

Thông tư 24/2014/TT-BTNMT

Nội dung

Khái niệm

Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu (sau đây gọi là đăng ký lần đầu) là việc thực hiện thủ tục lần đầu để ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính.

Giấy chứng nhận là tên gọi chung của các loại giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, bao gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở.

Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.

Trường hợp đăng ký lần đầu không cần nộp tiền sử dụng đất.

  • Các trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và tài sản gắn liền với đất có một trong các giấy tờ saukhông phải nộp tiền sử dụng đất:

+ Trường hợp cá nhân, hộ gia đình có các giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời, giấy chứng nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và các giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 theo quy định của Chính phủ;

+ Trường hợp có giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất, giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

+ Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.

+ Trường hợp chủ sở hữu có một trong các giấy tờ trên nhưng trên giấy tờ đó có tên người khác, đồng thời có giấy tờ về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp, có chữ ký của các bên liên quan mà trước ngày 01/07/2014 chưa thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp.

  • Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất. Theo khoản 1 Điều 101 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày 01/7/2014 mà không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất được cấp Sổ đỏ và không phải nộp tiền sử dụng đất nếu:

+ Có hộ khẩu thường trú tại địa phương;

+ Trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn,

+ Nay được UBND cấp xã (xã, phường, thị trấn) nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp.

  • Trường hợp đất giao không đúng thẩm quyền. Mặc dù sử dụng đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền nhưng sử dụng đất có nhà ở ổn định, khi được cấp Giấy chứng nhận thì không thu tiền sử dụng đất đối với 02 trường hợp sau:

+ Sử dụng đất có nhà ở từ trước ngày 15/10/1993 và có giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất.

+ Sử dụng đất có nhà ở ổn định trong khoảng thời gian từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 và có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất, giấy tờ đó nộp theo đúng mức thu quy định của pháp luật đất đai năm 1993.

  • Các trường hợp được miễn tiền sử dụng đất: Theo Điều 11 Nghị định 45/2014/NĐ-CP những đối tượng sau đây khi làm Sổ đỏ (làm Sổ đỏ trong trường hợp được công nhận quyền sử dụng đất hoặc khi giao đất) được miễn tiền sử dụng đất, cụ thể:

+ Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng thuộc đối tượng được miễn; hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo;

+ Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi cấp Sổ đỏ lần đầu đối với đất do chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở do tách hộ đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi.

+ Miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở cho các hộ dân làng chài, dân sống trên sông nước, đầm phá di chuyển đến định cư tại các khu, điểm tái định cư theo quy hoạch, kế hoạch và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

+ Miễn tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở để bố trí tái định cư hoặc giao cho các hộ gia đình, cá nhân trong các cụm, gtuyến dân cư vùng ngập lũ theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Các trường hợp CÓ THỂ không phải nộp tiền sử dụng đất

Gồm 02 trường hợp (nếu đã thực hiện nghĩa vụ tài chính trong quá trình sử dụng đất (gồm cả tiền sử dụng đất) mà số tiền đã nộp bằng hoặc lớn hơn tiền sử dụng đất phải nộp khi làm Sổ đỏ thì sẽ không phải nộp tiền sử dụng đất), cụ thể:

  • Trường hợp 1: Sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án…

Theo khoản 3 Điều 100 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

  • Trường hợp 2: Được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến ngày 01/7/2014

Theo khoản 4 Điều 100 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến ngày 01/7/2014 mà chưa được cấp Sổ đỏ thì được cấp Sổ đỏ.

Images
                           Batdongsanantoan.vn

Thủ tục thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu.

Thành phần hồ sơ:

  • Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu số 04/ĐK)
  • Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất (Bản sao y kèm bản chính để đối chiếu) theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2014
  • Một trong các giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở đối với trường hợp tài sản là nhà ở.
  • Người VN định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở tại VN thì cần có các giấy tờ sau:

+ Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở hoặc được sở hữu nhà ở thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật về nhà ở;

+ Một trong các giấy tờ của bên chuyển quyền.

+ Một  trong các giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng đối với trường hợp là công trình xây dựng.

+ Một trong các giấy tờ về quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng đối với trường hợp chứng nhận tài sản rừng sản xuất là rừng trồng.

+ Một trong các giấy tờ về quyền sở hữu cây lâu năm đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu cây lâu năm.

  • Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ về tài chính, đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có)
  • Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc được xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất kiền kề, kèm theo hồ sơ thể hiện vị trí, kích thước, phần diện tích đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.

Thời hạn giải quyết

Không quá 30 ngày làm việc (với khu vực có điều kiện kinh tế khó khăn, vùng sâu vùng xa, các xã miền núi hải đảo không quá 40 ngày)

Trên đây là bài viết tổng hợp bởi Batdongsanantoan.vn, bài viết chỉ có giá trị tham khảo, để biết thêm thông tin chi tiết  vui lòng liên hệ Luật sư. Với đội ngũ Luật sư bất động sản hàng đầu chúng tôi cam kết mang đến khách hàng dịch vụ pháp lý Bất động sản AN TOÀN – HIỆU QUẢ.

Liên hệ: 0931 754 754

Xem thêm: