Có phải sửa sổ đỏ khi đổi sang căn cước công dân gắn chíp?

Quyết định 1368/QĐ-TTg năm 2020, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Sản xuất, cấp và quản lý Căn cước công dân, nhằm xây dựng Cơ sở dữ liệu Căn cước công dân thống nhất trên toàn quốc. Thực tế hiện tại trên khắp cả nước đang khẩn trương thực hiện chuyển đổi chứng minh nhân dân (CMND) và căn cước công dân (CCCD) sang thẻ căn cước công dân gắn chíp. Cũng chính bởi lẽ đó mà không ít người dân thắc mắc, có phải sửa sổ đỏ khi đổi sang căn cước công dân gắn chíp?

Doi Thong Tin Tren So Do Khi Chuyen Sang Cccd Gan Chip

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hay còn được người dân gọi là “Sổ đỏ” là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

Việc điền thông tin về số CMND, số thẻ CCCD của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được ghi tại trang 1 của sổ đỏ được quy định tại Khoản 4 Điều 6 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

“4. Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 1 Điều 5 như sau:

“a) Cá nhân trong nước thì ghi “Ông” (hoặc “Bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân (nếu có), địa chỉ thường trú. Giấy tờ nhân thân là Giấy chứng minh nhân dân thì ghi “CMND số:…”; trường hợp Giấy chứng minh quân đội nhân dân thì ghi “CMQĐ số:…”; trường hợp thẻ Căn cước công dân thì ghi “CCCD số:…”; trường hợp chưa có Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân thì ghi “Giấy khai sinh số…”;”

Như vậy, CCCD là một thông tin pháp lý bắt buộc và đặc biệt quan trọng phải có trong trang số một của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Khoản 14 Điều 6 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên; xác nhận thay đổi thông tin về pháp nhân, số Giấy chứng minh nhân dân, số thẻ căn cước công dân, địa chỉ trên Giấy chứng nhận đã cấp theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; xác nhận thay đổi thông tin về pháp nhân, số Giấy chứng minh nhân dân, số thẻ căn cước công dân, địa chỉ trên Giấy chứng nhận đã cấp đồng thời với thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.

“g) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên; xác nhận thay đổi thông tin về pháp nhân, số Giấy chứng minh nhân dân, số thẻ Căn cước công dân, địa chỉ trên Giấy chứng nhận đã cấp theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; xác nhận thay đổi thông tin về pháp nhân, số Giấy chứng minh nhân dân, số thẻ Căn cước công dân, địa chỉ trên Giấy chứng nhận đã cấp đồng thời với thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất;”

Việc thay đổi số CMND hoặc CCCD sẽ phụ thuộc theo nhu cầu của người sử dụng đất. Nghĩa là, khi được cấp căn cước công dân gắn chip nếu số thẻ được cấp khác với số trong Giấy chứng nhận đã cấp thì người dân có quyền yêu cầu thay đổi. Bên cạnh đó, khi số CMND hoặc CCCD có thay đổi mà người sử dụng đất không thay đổi thông tin trong Giấy chứng nhận thì người dân cũng không bị hạn chế quyền chuyển nhượng, tặng cho nhà đất. Hơn nữa, tại Khoản 3 Điều 38 Luật Căn cước công dân 2014 quy định các loại giấy tờ có giá trị pháp lý đã phát hành có sử dụng thông tin từ Chứng minh nhân dân cũ vẫn giữ nguyên hiệu lực pháp luật. Ngoài ra,một số  trường hợp đổi từ CMND 12 số, CCCD mã vạch sang căn cước công dân gắn chip không làm thay đổi số CCCD.

Tóm lại, Pháp luật không bắt buộc phải sửa thông tin trên sổ đỏ khi làm căn cước công dân gắn chip, khi thay đổi về thông tin số CMND 9 số sang căn cước công dân gắn chip, người sử dụng đất có quyền yêu cầu thay đổi thông tin đó trên sổ đỏ.

Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc có phải sửa sổ đỏ khi đổi sang căn cước công dân gắn chip được tổng hợp bởi Batdongsanantoan.vn. Bài viết chỉ có giá trị tham khảo, để biết thêm thông tin chi tiết vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi. Với đội ngũ Luật sư bất động sản hàng đầu, chúng tôi cam kết mang đến khách hàng các dịch vụ pháp lý Bất động sản AN TOÀN – HIỆU QUẢ.

Liên hệ Luật sư: 0979 80 1111

Xem thêm: